Thuế và ưu đãi đầu tư: Những điều cần biết cho nhà đầu tư tại Việt Nam

Pháp luật Việt Nam quy định rõ ràng về thuế và ưu đãi đầu tư nhằm thu hút và khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Các quy định này chủ yếu được điều chỉnh bởi Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và luât thuế giá trị gia tăng, các nghị định và thông tư hướng dẫn.

Ưu đãi đầu tư cho nhà đầu tư tại Việt Nam

Các hình thức ưu đãi đầu tư bao gồm:

  • Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn thuế, giảm thuế và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;
  • Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
  • Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất;
  • Khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế.

Các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư bao gồm:

  • Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này;
  • Dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này;
  • Dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, đồng thời có một trong các tiêu chí sau: có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10.000 tỷ đồng mỗi năm trong thời gian chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu hoặc sử dụng trên 3.000 lao động;
  • Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội; dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên; dự án đầu tư sử dụng lao động là người khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật;
  • Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ; dự án có chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ; cơ sở ươm tạo công nghệ, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về công nghệ cao, pháp luật về khoa học và công nghệ; doanh nghiệp sản xuất, cung cấp công nghệ, thiết bị, sản phẩm và dịch vụ phục vụ các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
  • Dự án đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển;
  • Đầu tư kinh doanh chuỗi phân phối sản phẩm của doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Các dự án đầu tư không được hưởng ưu đãi:

  • Dự án đầu tư khai thác khoáng sản;
  • Dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ dự án sản xuất ô tô, tàu bay, du thuyền;
  • Dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại theo quy định của pháp luật về nhà ở.

Các hình thức hỗ trợ đầu tư bao gồm:

  • Hỗ trợ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong và ngoài hàng rào dự án đầu tư;
  • Hỗ trợ đào tạo, phát triển nguồn nhân lực;
  • Hỗ trợ tín dụng;
  • Hỗ trợ tiếp cận mặt bằng sản xuất, kinh doanh; hỗ trợ cơ sở sản xuất, kinh doanh di dời theo quyết định của cơ quan nhà nước;
  • Hỗ trợ khoa học, kỹ thuật, chuyển giao công nghệ;
  • Hỗ trợ phát triển thị trường, cung cấp thông tin;
  • Hỗ trợ nghiên cứu và phát triển.

Ưu đãi về thuế cho nhà đầu tư tại Việt Nam

Ưu đãi về Thuế Thu nhập Doanh nghiệp (TNDN)

a. Miễn thuế TNDN trong 2-4 năm đầu và giảm 50% thuế trong 4-9 năm tiếp theo cho các dự án: Đầu tư vào lĩnh vực công nghệ cao, nghiên cứu khoa học, phát triển sản phẩm mới, đầu tư vào các địa bàn kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, dự án có quy mô lớn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, hoặc từ 3.000 tỷ đồng nếu giải ngân nhanh.

b. Thuế suất ưu đãi 10%-17%: 10% trong 15 năm cho các dự án công nghệ cao, nông nghiệp công nghệ cao, giáo dục, y tế, 17% trong 10 năm cho các dự án tại địa bàn khó khăn hoặc thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư.

Ưu đãi về Thuế Giá trị Gia tăng (VAT)

a. Thuế suất 0% cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và dịch vụ cung cấp cho khu chế xuất.

b. Thuế suất 5% cho các dịch vụ và hàng hóa thuộc lĩnh vực thiết yếu như nông nghiệp, giáo dục, y tế.

Ưu đãi về Thuế Xuất khẩu, Nhập khẩu

Miễn thuế nhập khẩu đối với:

  • Máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng, vật tư phục vụ dự án đầu tư không sản xuất được trong nước.
  • Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu.

Ưu đãi về Tiền thuê đất, thuê mặt nước

a. Miễn hoặc giảm tiền thuê đất cho các dự án:

  • Đầu tư vào lĩnh vực khuyến khích đầu tư hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
  • Dự án sử dụng đất làm khu công nghệ cao, khu nghiên cứu khoa học, hoặc sản xuất năng lượng sạch, năng lượng tái tạo.

b. Miễn tiền thuê đất trong 3-15 năm tùy theo từng loại dự án và địa bàn đầu tư.

Ưu đãi khác

  • Hỗ trợ chi phí chuyển giao công nghệ, đào tạo lao động, phát triển hạ tầng.
  • Hỗ trợ thủ tục hành chính thông qua cơ chế “một cửa” nhằm giảm thời gian và chi phí cho nhà đầu tư.

Việt Nam đang áp dụng nhiều chính sách thuế và ưu đãi đầu tư hấp dẫn nhằm thu hút dòng vốn trong và ngoài nước. Việc hiểu rõ các loại thuế, mức thuế suất, cũng như các ưu đãi thuế có thể giúp nhà đầu tư tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Để đảm bảo tuân thủ pháp luật và tận dụng tối đa các chính sách ưu đãi, nhà đầu tư nên tham khảo ý kiến từ các chuyên gia tư vấn pháp lý hoặc kế toán chuyên nghiệp.

Xem thêm: 

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

To Top