Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, tranh chấp thương mại có thể phát sinh giữa các doanh nghiệp Việt Nam và đối tác nước ngoài. Khi các bên giải quyết tranh chấp bằng trọng tài quốc tế, phán quyết trọng tài nước ngoài cần được công nhận và thi hành tại Việt Nam để có hiệu lực pháp lý.
Việc công nhận và cho thi hành phán quyết trọng tài nước ngoài tại Việt Nam không chỉ giúp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan mà còn góp phần xây dựng lòng tin và thúc đẩy sự phát triển của môi trường đầu tư. Đây là một yếu tố quan trọng trong việc thu hút dòng vốn đầu tư quốc tế, đồng thời nâng cao uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế.
Các phán quyết của trọng tài nước ngoài được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam
Theo Khoản 11, 12 điều 3 Luật Trọng tài thương mại 2010, thì Trọng tài nước ngoài là Trọng tài được thành lập theo quy định của pháp luật trọng tài nước ngoài do các bên thỏa thuận lựa chọn để tiến hành giải quyết tranh chấp ở ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc trong lãnh thổ Việt Nam. Bên cạnh đó, phán quyết của trọng tài nước ngoài là phán quyết do Trọng tài nước ngoài tuyên ở ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc ở trong lãnh thổ Việt Nam để giải quyết tranh chấp do các bên thỏa thuận lựa chọn.
Căn cứ Điều 424 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 các phán quyết của Trọng tài nước ngoài được xem xét công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bao gồm:
a) Phán quyết của Trọng tài nước ngoài mà nước đó và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cùng là thành viên của điều ước quốc tế về công nhận và cho thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài;
b) Phán quyết của Trọng tài nước ngoài không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này trên cơ sở nguyên tắc có đi có lại.
Đồng thời các phán quyết của Trọng tài nước ngoài này là phán quyết cuối cùng của Hội đồng trọng tài giải quyết toàn bộ nội dung vụ tranh chấp, chấm dứt tố tụng trọng tài và có hiệu lực thi hành.
Theo quy định này thì Toà án Việt Nam xem xét đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết của Trọng tài nước ngoài theo 2 nguyên tắc cơ bản là dựa trên cơ sở điều ước quốc tế và trên nguyên tắc có đi có lại.
Người có quyền yêu cầu công nhận và cho thi hành phán quyết của trọng tài nước Ngoài tại Việt Nam
Theo Điều 425 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, người được thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền yêu cầu Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết của Trọng tài nước ngoài, khi:
+ Cá nhân phải thi hành cư trú, làm việc tại Việt Nam hoặc;
+ Cơ quan, tổ chức phải thi hành có trụ sở chính tại Việt Nam hoặc;
+ Tài sản liên quan đến việc thi phán quyết của Trọng tài nước ngoài có tại Việt Nam vào thời điểm yêu cầu.
Thời hạn yêu cầu công nhận phán quyết
Theo Điều 451 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, thời hạn gửi đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành là 03 năm, kể từ ngày phán quyết của Trọng tài nước ngoài có hiệu lực pháp luật. Trường hợp người làm đơn chứng minh được vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà không thể gửi đơn đúng thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vào thời hạn gửi đơn.
Thủ tục yêu cầu xét công nhận và cho thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài
Bước 1: Gửi đơn yêu cầu công nhận, cho thi hành bản án
Chuẩn bị đơn yêu cầu công nhận, thi hành bản án của Tòa án nước ngoài, kèm theo các giấy tờ, tài liệu theo quy định tại Điều 452 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, gửi đến Bộ Tư pháp hoặc Toà án có thẩm quyền.
Bước 2: Thụ lý đơn và chuẩn bị xét đơn yêu cầu
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu và giấy tờ, tài liệu quy định Bộ Tư pháp phải chuyển cho Tòa án có thẩm quyền
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ chuyển đến, Tòa án có thẩm quyền xem xét, thụ lý hồ sơ và thông báo cho người có đơn yêu cầu, người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ tại Việt Nam, Viện kiểm sát cùng cấp và Bộ Tư pháp.
Trường hợp sau khi thụ lý mà Tòa án xét thấy việc giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết của Trọng tài nước ngoài thuộc thẩm quyền của Tòa án khác của Việt Nam thì Tòa án đã thụ lý ra quyết định chuyển hồ sơ cho Tòa án có thẩm quyền và xóa tên yêu cầu đó trong sổ thụ lý. Quyết định này phải được gửi ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp và đương sự.
Bước 3: Phiên họp xét đơn yêu cầu
Thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu không được quá 02 tháng kể từ ngày thụ lý và có thể gia hạn nhưng không quá 02 tháng nếu cần thiết để người được thi hành làm rõ những thông tin chưa rõ trong đơn. Trong giai đoạn này, Tòa án sẽ ra một trong ba quyết định sau: tạm đình chỉ xét đơn yêu cầu, đình chỉ xét đơn yêu cầu hoặc mở phiên họp xét đơn yêu cầu.
Thành phần Hội đồng xét đơn yêu cầu: gồm ba thẩm phán thực hiện, trong đó một thẩm phán làm chủ tọa theo sự phân công của chánh án tòa án. Hội đồng có quyền ra quyết định công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết của Trọng tài nước ngoài hoặc quyết định không công nhận phán quyết của Trọng tài nước ngoài.
Bước 4: Gửi quyết định của Tòa án và kháng cáo, kháng nghị
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định công nhận và cho thi hành hoặc không công nhận tại Việt Nam phán quyết của Trọng tài nước ngoài, Tòa án phải gửi quyết định đó cho các đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của họ, Bộ Tư pháp và Viện kiểm sát cùng cấp.
Quyền kháng cáo: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định, đương sự, người đại diện hợp pháp của họ có quyền kháng cáo quyết định đó; trường hợp đương sự không có mặt tại phiên họp xét đơn yêu cầu thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được quyết định.
Quyền kháng nghị: Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh là 07 ngày, của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao là 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát nhận được quyết định.
Cơ quan thi hành án dân sự sẽ là cơ quan có thẩm quyền tiếp tục thực hiện việc thi hành án theo đúng nội dung của phán quyết được công nhận, cho thi hành án.
Thủ tục công nhận và thi hành phán quyết trọng tài nước ngoài tại Việt Nam là một bước quan trọng để đảm bảo quyền lợi của các bên trong tranh chấp thương mại quốc tế. Việc tuân thủ đúng quy trình pháp lý sẽ giúp quá trình này diễn ra thuận lợi và hiệu quả.
Nếu bạn cần hỗ trợ pháp lý trong quá trình thực hiện thủ tục này, hãy liên hệ với luật sư để được tư vấn chi tiết và bảo vệ quyền lợi một cách tốt nhất.
Xem thêm: